
Tải Thông báo tuyển sinh tại đây
Hướng dẫn và Tải Hồ sơ dự tuyển: tại đây
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN –––––––––––––––––– Số: 828 /TB-ĐHKTQD |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –––––––––––––––––––––––– Hà Nội, ngày 7 tháng 4 năm 2026 |
THÔNG BÁO
Tuyển sinh Chương trình Cử nhân Quốc tế IBD@NEU Khóa 22, kỳ mùa Thu 2026
____________________________________________________
Căn cứ Quyết định số 420/QĐ-ĐHKTQD ngày 11/4/2025 của Giám đốc Đại học Kinh tế Quốc dân về việc gia hạn các chương trình liên kết đào tạo Cử nhân Quản trị Kinh doanh Quốc tế, Cử nhân Kinh doanh & Quản trị sự kiện, Cử nhân Quản trị Kinh doanh giữa Đại học Kinh tế quốc dân và Đại học UWE Bristol, Vương quốc Anh;
Căn cứ Quyết định số 421/QĐ-ĐHKTQD ngày 11/4/2025 của Giám đốc Đại học Kinh tế Quốc dân về việc gia hạn các chương trình liên kết đào tạo Cử nhân Ngân hàng Tài chính giữa Đại học Kinh tế quốc dân và Đại học UWE Bristol, Vương quốc Anh;
Căn cứ Quyết định số 1582/QĐ-ĐHKTQD ngày 11/4/2025 của Giám đốc Đại học Kinh tế Quốc dân về việc phê đuyệt dề án đào tạo Cử nhân Digital Marketing giữa Đại học Kinh tế quốc dân và Đại học Leeds Beckett, Vương quốc Anh;
Căn cứ Quyết định số 501/QĐ-ĐHKTQD ngày 30/5/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân về việc tiếp tục thực hiện và phê duyệt đề án các chương trình liên kết đào tạo giữa Trường Đại học Kinh tế quốc dân và Đại học TH Lincoln, Vương quốc Anh;
Căn cứ Quyết định số 430/QĐ-ĐHKTQD ngày 07/5/2024; số 998/QĐ-ĐHKTQD ngày 12/9/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân về việc phê duyệt đề án chương trình liên kết đào tạo Cử nhân giữa Trường Đại học Kinh tế quốc dân và Đại học Andrews, Đại học Boise State, Hoa Kỳ;
Đại học Kinh tế Quốc dân (ĐHKTQD) thông báo tuyển sinh Khoá 22, kỳ mùa Thu năm 2026, Chương trình Cử nhân Quốc tế IBD@NEU (sau đây gọi là Chương trình). Chi tiết về đối tác và các ngành đào tạo xem Phụ lục 1 (tr.6).
I. ĐIỀU KIỆN VÀ CÁCH THỨC TUYỂN SINH
1.1 Đợt tháng 5
1.1.1 Điều kiện dự tuyển
a. Kết quả học tập THPT
b. Kết quả các bài đánh giá
Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc các bài đánh giá trong nước và quốc tế đạt mức điểm thay thế Kiến thức tổng hợp (xem Phụ lục 2, tr. 13).
c. Thư mời nhập học đại học quốc tế
Thí sinh đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
i. Thí sinh đang là sinh viên các trường đại học có uy tín tại nước ngoài (Top 1.000 của Bảng xếp hạng quốc tế năm 2026 như THE; QS; Top 100 các Đại học Vương quốc Anh theo xếp hạng The Guardian University Guide 2026; Trường Kinh doanh đạt kiểm định AACSB hoặc EQUIS) và có kết quả học tập “Pass” trở lên;
ii. Thí sinh có thư chấp nhận nhập học của một đại học đáp ứng tiêu chí trên (thời hạn thư không quá 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
1.1.2 Phỏng vấn
Thí sinh dự tuyển cần tham gia bài đánh giá Phỏng vấn bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
Căn cứ vào kết quả thực tế, Hội đồng Tuyển sinh sẽ quyết định mức điểm sàn cho điểm phỏng vấn nhằm đảm bảo chất lượng Chương trình.
1.1.3 Điều kiện trúng tuyển
a. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT
Thí sinh được công nhận trúng tuyển và đủ điều kiện nhập học khi có điểm phỏng vấn đạt từ mức điểm sàn trở lên.
b. Thí sinh đang học lớp 12
Thí sinh được công nhận trúng tuyển có điều kiện khi có điểm phỏng vấn đạt từ mức điểm sàn trở lên.
Để nhập học kỳ mùa Thu 2026, thí sinh cần: (i) Hoàn thành thủ tục bảo lưu trước ngày 25/6/2026; (ii) Nộp Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời, và (iii) Nhập học trước ngày 12/8/2026.
Điều kiện học ngành/ chuyên ngành: Sinh viên cần đạt điều kiện vào học ngành, xem Phụ lục 3 (tr. 15).
1.2 Đợt tháng 8
1.2.1 Điều kiện tiếng Anh
Thí sinh đủ điều kiện tiếng Anh để trúng tuyển chính thức khi có một trong các chứng chỉ/văn bằng sau:
Trường hợp chưa có chứng chỉ tiếng Anh như trên, nếu đạt các điểm sàn trúng tuyển, thí sinh được xét trúng tuyển có điều kiện. Thí sinh chưa có chứng chỉ tiếng Anh cần tham gia Bài kiểm tra xếp lớp để học khóa bồi dưỡng tiếng Anh vào ngày 8/8/2026 (dự kiến). Sau tối đa 12 tháng học, thí sinh cần hoàn thành điều kiện tiếng Anh theo quy định của Chương trình.
Điều kiện tiếng Anh để vào học ngành, chuyên ngành/chuyển tiếp: Phụ lục 3 (tr. 15).
1.2.2 Điều kiện năng lực học tập
– Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
– Có kết quả học tập cả năm lớp 12 đạt mức Khá trở lên; hoặc tương đương.
Đối với thí sinh theo học các chương trình THPT quốc tế, hoặc đã có chứng chỉ tương đương THPT quốc tế, hoặc thí sinh là người nước ngoài, Hội đồng tuyển sinh sẽ xét điều kiện dự tuyển riêng cho từng trường hợp.
1.2.3 Các bài đánh giá
Thí sinh dự tuyển cần tham gia các bài đánh giá sau đây:
a. Bài thi Kiến thức tổng hợp
Bài thi Kiến thức tổng hợp (KTTH), gồm các nội dung Toán, Logic, Tiếng Việt. Điểm KTTH có thể được thay thế bằng một trong các kết quả tốt nghiệp THPT, đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy trong nước hoặc nước ngoài, xem Phụ lục 2 (tr.13).
b. Phỏng vấn: Phỏng vấn bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
1.2.4 Căn cứ và cách thức tính điểm tuyển sinh
Kết quả tuyển sinh được căn cứ vào điểm tuyển sinh, điểm KTTH, và điểm phỏng vấn.
Công thức xác định điểm tuyển sinh cụ thể như sau:
Điểm TS = 2 x PT + 5 x KTTH + 3 x PV + điểm thưởng tuyển sinh (nếu có)
Các điểm thành phần được quy đổi về thang điểm 10:
Điểm thưởng tuyển sinh: điểm quy đổi dành cho các thí sinh có IELTS 6.5 trở lên hoặc tương đương (Xem Phụ lục 2, tr.14).
Căn cứ vào kết quả thực tế, Hội đồng Tuyển sinh sẽ quyết định các mức điểm sàn cho điểm tuyển sinh, điểm KTTH, điểm phỏng vấn nhằm đảm bảo chất lượng Chương trình.
1.2.5 Điều kiện trúng tuyển
Thí sinh được công nhận trúng tuyển và đủ điều kiện nhập học khi có các kết quả điểm tuyển sinh, điểm KTTH, điểm phỏng vấn đạt từ mức điểm sàn trở lên và đạt điều kiện tiếng Anh quy định tại khoản 1.2.1.
Thí sinh được công nhận trúng tuyển có điều kiện khi có các kết quả điểm tuyển sinh, điểm KTTH, điểm phỏng vấn đạt từ mức điểm sàn trở lên, song chưa đạt điều kiện tiếng Anh quy định tại khoản 1.2.1.
Điều kiện học ngành/ chuyên ngành: Sinh viên cần đạt điều kiện vào học ngành/ chuyên ngành, xem Phụ lục 3 (tr 15).
1.2.6 Xét tuyển đặc cách
1.2.6.1 Điều kiện xét tuyển đặc cách
Thí sinh cần đáp ứng 2 điều kiện sau để được xét tuyển đặc cách
(i) Thí sinh thuộc một trong các thành phần sau:
(ii) Thí sinh có chứng chỉ IELTS Academic từ 6.0 trở lên hoặc tương đương, được cấp từ ngày 1/5/2024 trở đi, không áp dụng hình thức thi “Home Edition” hoặc “Online”.
1.2.6.2 Điều kiện trúng tuyển
Thí sinh đặc cách được công nhận trúng tuyển khi đạt điểm sàn phỏng vấn.
Để nhập học, thí sinh cần nộp Bằng Tốt nghiệp THPT, hoặc Giấy chứng nhận Tốt nghiệp THPT tạm thời. Thí sinh sử dụng Chứng chỉ hoặc Bằng quốc tế cần hoàn thành thủ tục công nhận theo quy định về công nhận văn bằng tại Việt Nam để đủ điều kiện nhập học.
Điều kiện học ngành và chuyên ngành/chuyển tiếp : xem Phụ lục 3 (tr. 15).
2. QUY MÔ TUYỂN SINH
3. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, THỜI GIAN ĐÀO TẠO VÀ BẰNG CẤP, HỌC PHÍ: Xem chi tiết trong Phụ lục 1 (tr.6).
4. LỊCH TRÌNH TUYỂN SINH KỲ MÙA THU NĂM 2026
4.1 Kỳ tuyển sinh tháng 5
9/5/2026 Ngày hội Thông tin Open Day
14 – 17/5/2026 Thu hồ sơ
21/5/2026 Niêm yết danh sách thí sinh dự tuyển
22 – 25/5/2026 Phỏng vấn
29/5/2026 Công bố kết quả
Bảo lưu và nhập học
14/6/2026 Bảo lưu cho thí sinh trúng tuyển/trúng tuyển có điều kiện (Phí bảo lưu và các hoạt động liên quan: 2.000.000 đ)
11 – 12/8/2026 Nhập học
4.2 Kỳ tuyển sinh tháng 8 (dự kiến)
11/7/2026 Ngày hội Thông tin Open Day
27/7-1/8/2026 Thu hồ sơ
6/8/2026 Niêm yết danh sách thí sinh dự tuyển
8/8/2026 Thi KTTH và kiểm tra tiếng Anh
9-10/8/2026 Phỏng vấn
19/8/2026 Công bố kết quả thi tuyển
25-26/8/2026 Nhập học
7/9/2026 (dự kiến) Bắt đầu vào học
4.3 Lệ phí tuyển sinh: 1.500.000 đồng
4.4 Tư vấn tuyển sinh, phát hành và thu hồ sơ
Viện Đào tạo Quốc tế tổ chức tư vấn, phát hành hồ sơ dự tuyển tại Phòng Tư vấn tuyển sinh, tầng G, Nhà A2, vào giờ hành chính và sáng chủ nhật hàng tuần.
Danh mục hồ sơ tuyển sinh xem Phụ lục 4 (tr.16). Hồ sơ không hoàn lại.
4.5 Địa chỉ liên hệ
Viện Đào tạo Quốc tế
Văn phòng Tư vấn tuyển sinh: Tầng G, Nhà A2, ĐHKTQD,
207 Giải Phóng, Phường Bạch Mai, Hà Nội.
Điện thoại: 0942.11.5050 hoặc (024) 36280.280, máy lẻ: 6427, 6428, 5339, 5340, 6451. Email: info.ibd@isneu.org; Website: https://isme.neu.edu.vn/
|
Nơi nhận: – Các đơn vị thuộc Đại học; – Phòng Truyền thông (Để đăng Cổng TTĐT); – Lưu: VT, ĐTQT. |
GIÁM ĐỐC
(đã ký và đóng dấu)
PGS.TS Bùi Huy Nhượng |
PHỤ LỤC 1
(Ban hành kèm theo Thông báo tuyển sinh số 828 /TB-ĐHKTQD
ký ngày 7 tháng 4 năm 2026)
Tóm tắt đối tác và ngành đào tạo của Chương trình IBD@NEU
|
Đối tác |
Mô hình đào tạo (số năm tại Việt Nam + số năm tại trường đối tác) |
Ngành đào tạo |
Ghi chú |
|
ĐH Andrews, Mỹ |
4+0, hoặc 3+1, hoặc 2+2 |
Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Kinh doanh quốc tế (4+0 tại Việt Nam) |
Sinh viên chuyển tiếp có 7 lựa chọn chuyên ngành, xem Phụ lục 1 (tr. 7) |
|
ĐH Boise State, Mỹ |
2+2 |
Quản trị Kinh doanh |
10 lựa chọn chuyên ngành, xem Phụ lục 1 (tr.7) |
|
ĐH West of England, VQ Anh |
4+0, hoặc 3+1, hoặc 3+2 (với Úc) (có thể giảm thời gian học tại Việt Nam từ 6 tháng đến 1 năm, tùy theo điểm IELTS) |
– Ngân hàng & Tài chính – Quản trị Kinh doanh – Quản trị Kinh doanh Quốc tế – Kinh doanh & Quản trị sự kiện |
Sinh viên có thể chuyển tiếp sang Anh, Úc, Mỹ với nhiều lựa chọn chuyên ngành đa dạng trong lĩnh vực kinh doanh. Một số trường tiêu biểu đã ký thỏa thuận hợp tác với ĐH KTQD, tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển tiếp: – Tại Úc: ĐH Công nghệ Queensland (Queensland University of Technology) – Tại Mỹ: ĐH Andrews – Tại Anh: các trường chấp nhận bằng BTEC HND |
|
ĐH Leeds Beckett, VQ Anh (LBU) |
3,5+0 |
Digital Marketing |
ĐH LBU và khoa Marketing (ĐH KTQD) phối hợp quản lý. Giảng viên LBU trực tiếp giảng dạy. Sinh viên có thể chuyển tiếp sang LBU. |
|
ĐH Lincoln, VQ Anh
|
1+2 Sinh viên học BTEC HND có thể chuyển tiếp 1+2, hoặc 2+1 |
Kinh tế học & Tài chính |
Các lựa chọn ngành: – Kinh tế học & Tài chính; – Kế toán & Tài chính. Sinh viên chuyển tiếp từ chương trình BTEC HND có nhiều lựa chọn chuyên ngành về kinh doanh (xem tr. 9) |
A. MÔ HÌNH ĐÀO TẠO
a. Ngành Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Kinh doanh Quốc tế (ĐH Andrews)
Chương trình đào tạo 4 năm tại ĐHKTQD, bao gồm:
Điều kiện vào học đại cương: IELTS từ 6.0 hoặc tương đương.
Điều kiện vào học Giáo dục ngành và chuyên ngành: IELTS từ 6.5 hoặc tương đương.
b. Ngành Quản trị Kinh doanh (ĐH Boise State)
Chương trình đào tạo 4 năm, bao gồm
Điều kiện vào học đại cương: IELTS từ 6.0 hoặc tương đương.
(1) International Business/Kinh doanh quốc tế;
(2) Accountancy/Kế toán;
(3) Business Economics/ Kinh tế học kinh doanh;
(4) Finance/Tài chính;
(5) Business Administration/Quản trị kinh doanh;
(6) Entrepreneurship Management/Quản trị khởi nghiệp;
(7) Marketing/Marketing;
(8) Information Technology Management/Quản trị công nghệ thông tin;
(9) Supply Chain Management/Quản trị chuỗi cung ứng;
(10) Human Resource Management/Quản trị nguồn nhân lực.
c. Ngành Ngân hàng & Tài chính (ĐH West of England)
Chương trình đào tạo 4 năm tại ĐHKTQD, bao gồm:
Lưu ý: Đối với ngành Ngân hàng & Tài chính, giai đoạn ngành (từ năm thứ hai) chỉ bắt đầu vào tháng 9 hàng năm.
d. Ngành Kinh doanh & Quản trị Sự kiện, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Kinh doanh Quốc tế (ĐH West of England)
Chương trình đào tạo 4 năm tại ĐHKTQD, bao gồm:
Lưu ý: Đối với ngành Quản trị Kinh doanh, giai đoạn năm cuối (năm thứ 4) chỉ bắt đầu vào tháng 9 hàng năm; Đối với ngành Quản trị Kinh doanh Quốc tế, giai đoạn năm cuối (năm thứ 4) chỉ bắt đầu vào tháng 1 hàng năm.
Sau khi hoàn thành chương trình năm thứ ba, nếu có nguyện vọng, sinh viên có thể được chuyển tiếp sang học năm cuối tại các đại học nước ngoài để nhận bằng Cử nhân của các trường đó. Một số trường tiêu biểu đã ký thỏa thuận chuyển tiếp với Viện Đào tạo quốc tế – ĐHKTQD bao gồm:
e. Ngành Digital Marketing (ĐH Leeds Beckett)
(Chương trình liên kết đào tạo theo hình thức Joint delivery (đồng đào tạo) giữa ĐHKTQD và ĐH Leeds Beckett (Vương quốc Anh); chương trình do Khoa Marketing quản lý chuyên môn và Viện Đào tạo Quốc tế quản lí hành chính)
Liên hệ để được tư vấn: TS. Nguyễn Hoài Long 0913229867 và ThS. Cao Thu Hiền: 0936467027. Đăng ký tuyển sinh tại mục “Chương trình liên kết” của Website: khoamarketing.neu.edu.vn
Chương trình đào tạo 3,5 năm, tại ĐHKTQD:
Trước khi vào học chuyên ngành, sinh viên phải đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 6.0 (không có điểm thành phần nào dưới 5.5). Khoản học phí chính thức của chương trình không bao gồm học phí sinh viên phải học bổ sung tiếng Anh.
f. Các ngành do ĐH Lincoln cấp bằng
Chương trình đào tạo 3 năm, bao gồm:
Điều kiện để chuyển tiếp sang ĐH Lincoln: (1) Hoàn thành tất cả các môn học Năm 1 và đạt tối thiểu 50% điểm với mỗi môn; và (2) IELTS 6.0 còn thời hạn (không có thành phần nào dưới 5.5).
Sinh viên học chương trình BTEC HND có thể chuyển tiếp 1+2 hoặc 2+1 (không tính năm tiếng Anh/cơ sở) vào các ngành sau:
B. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
C. HỌC PHÍ
Học phí của Chương trình Cử nhân Quốc tế IBD@NEU sẽ được thông báo cụ thể cho sinh viên và đóng theo từng học kỳ, dự kiến như sau:
|
STT |
Đối tượng |
Nội dung |
Thời gian dự kiến |
Mức thu |
|
1. Ngành Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Kinh doanh quốc tế (ĐH Andrews) |
||||
|
1.1 |
Sinh viên có IELTS 6.0 |
4 năm tại ĐHKTQD |
8 học kỳ |
482.500.000 |
|
Học phí trên bao gồm chuyến đi thực tế 01 tuần tại ĐH Andrews (chi phí đi lại, ăn ở, học tập và trải nghiệm), không bao gồm chi phí visa và chi phí cá nhân của sinh viên trong chuyến đi. Nếu chuyển tiếp, học phí tại ĐH Andrews được áp dụng theo quy định học phí cập nhật hàng năm và công khai trên website của trường. ĐH Andrews cấp học bổng 50% học phí hàng năm cho sinh viên chuyển tiếp 1 hoặc 2 năm cuối. |
||||
|
2. Ngành Quản trị Kinh doanh (ĐH Boise State) |
||||
|
2.1 |
Sinh viên có IELTS 6.0 |
2 năm đầu tại ĐHKTQD |
4 học kỳ |
203.750.000 |
|
2.2 |
Hoàn thành Năm 2 |
2 năm cuối tại ĐH Boise State |
4 học kỳ |
Theo học phí tại ĐH Boise State |
|
Học phí cho 2 năm học cuối tại ĐH Boise State được áp dụng theo quy định học phí cập nhật hàng năm và công khai trên website của trường. ĐH Boise State có các loại học bổng sau dành riêng cho sinh viên IBD@NEU chuyển tiếp : + Học bổng có trị giá 6.000 USD/năm cho 20 sinh viên chuyển tiếp hàng năm, cho 2 năm học chuyển tiếp tại ĐH Boise State. + Học bổng giá trị 2.000 USD/năm (tối đa 2 năm) cho sinh viên có kết quả học tập 2 năm đầu tại ĐHKTQD với điểm trung bình GPA là 3.2. Để duy trì mức học bổng này cho năm tiếp theo, sinh viên phải đạt điểm trung bình GPA 3.0 trong năm học đầu tiên tại ĐH Boise State. Ngoài ra, sinh viên có thể đăng ký các học bổng khác được công bố trên Website của ĐH Boise State và có thể được nhận đồng thời nhiều loại học bổng. |
||||
|
3. Quản trị Kinh doanh, Quản trị Kinh doanh Quốc tế, Kinh doanh & Quản trị Sự kiện, Ngân hàng & Tài chính (ĐH West of England) Sinh viên nhập học theo trình độ tiếng Anh tương ứng và đóng mức học phí tương ứng theo thời gian thực học. Sinh viên chuyển tiếp năm cuối/2 năm cuối đóng học phí theo quy định của trường chuyển tiếp. |
||||
|
3.1 |
Giai đoạn năm thứ Nhất / cơ sở |
|||
|
3.1.1 |
Sinh viên được xếp lớp cấp độ 1 tiếng Anh |
Tiếng Anh cấp độ 1-4 và 2 môn cơ sở |
3 học kỳ |
79.000.000 |
|
3.1.2 |
Sinh viên được xếp lớp cấp độ 2 tiếng Anh hoặc IELTS 5.5 |
Tiếng Anh cấp độ 2 – 4 và 2 môn cơ sở |
2 học kỳ |
56.000.000 |
|
3.1.3 |
Sinh viên có IELTS từ 6.0 |
Tiếng Anh cấp độ 4 và 2 môn cơ sở |
1 học kỳ |
26.500.000 |
|
3.1.4 |
Sinh viên có IELTS từ 6.5 (không có thành phần nào < 5.5) |
3 môn cơ sở, hoặc có thể lựa chọn phương án 3.2.1 |
1 học kỳ |
13.500.000 |
|
3.2 |
Giai đoạn ngành – năm 2, 3, 4 |
|||
|
3.2.1 |
Sinh viên có IELTS từ 6.5 (không có thành phần nào < 5.5), nhập học thẳng ngành |
Các môn ngành và 2 môn cơ sở |
6 học kỳ |
349.000.000 |
|
3.2.2 |
Sinh viên hoàn thành năm thứ Nhất, vào giai đoạn 2 |
Các môn ngành |
6 học kỳ |
339.000.000 |
|
4. Ngành Digital Marketing (ĐH Leeds Beckett) |
||||
|
5.1 |
Sinh viên nhập học |
5 môn cơ sở |
1 học kỳ |
28.000.000 |
|
5.2 |
Sinh viên có IELTS 6.0 (không có thành phần nào < 5.5) và hoàn thành 5 môn cơ sở |
Các môn ngành |
6 học kỳ |
367.000.000 |
|
5. Các ngành do ĐH Lincoln cấp bằng |
||||
|
6.1 |
Sinh viên có IELTS 5.5 hoặc tương đương |
Năm 1 tại ĐHKTQD |
2 học kỳ |
99.000.000 |
|
6.2 |
Sinh viên có IELTS 6.0 (không có thành phần nào < 5.5) và hoàn thành |
Năm 2 + Năm 3 tại ĐH Lincoln |
4 học kỳ |
Sinh viên được cấp học bổng mức 20% học phí hàng năm. |
PHỤ LỤC 2
(Ban hành kèm theo Thông báo tuyển sinh số 828/TB-ĐHKTQD
ký ngày 7 tháng 4 năm 2026)
2.1 ĐIỂM THAY THẾ KIẾN THỨC TỔNG HỢP
|
Bài thi/chứng chỉ |
Phương thức tính điểm |
Mức điểm để thay thế |
Ghi chú |
|
Tốt nghiệp THPT quốc gia |
Tổng điểm 3 môn cao nhất (trong đó có 1 môn là Toán hoặc Ngữ văn) |
21 |
không cộng điểm ưu tiên, không nhân hệ số, không tính điểm quy đổi |
|
Thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội |
|
85 |
kết quả có từ sau ngày 1/5/2024 |
|
Thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP Hồ Chí Minh |
|
700 |
|
|
Thi đánh giá tư duy của ĐH Bách Khoa Hà Nội |
|
60 |
|
|
SAT1 |
|
1200 |
|
|
ACT |
|
26 |
|
|
A-Levels |
Tổng điểm 3 môn quy đổi theo hệ thống UCAS |
88 |
3 môn A Levels (kết quả A-E), hoặc 2 môn A Levels (kết quả A-E) và 1 môn AS Level (kết quả A-C) |
|
Bằng IB (International Baccalaureate) Diploma |
Tổng điểm 6 môn, bao gồm 3 môn Higher Level và 3 môn Standard Level với mỗi môn đạt tối thiểu 3 điểm |
24 |
cộng điểm phụ, không tính thành phần CAS (Creativity Action Service) |
|
Bằng tốt nghiệp PTTH của Australia |
điểm ATAR (không áp dụng cho Queensland) |
75 |
|
|
AP test |
2 bài |
Mỗi bài 3 điểm |
|
Các kết quả đánh giá năng lực hoặc chứng chỉ quốc tế khác do Hội đồng Tuyển sinh xem xét và quyết định.
2.2 QUY ĐỔI ĐIỂM THAY THẾ ĐIỂM THI KIẾN THỨC TỔNG HỢP
|
TT |
Kết quả cần quy đổi |
Công thức quy đổi sang điểm Kiến thức tổng hợp |
Ghi chú |
|
1 |
SAT |
Điểm SAT x 30/1600 |
Dùng kết quả SAT1 |
|
2 |
ACT |
Điểm ACT x30/36 |
|
|
3 |
A-Level |
Điểm UCAS x 30/168 |
Quy đổi kết quả 3 môn A Level hoặc 2 môn A Level và 1 môn AS Level theo hệ thống điểm UCAS* |
|
4 |
IB |
Điểm IB x 30/45 |
Điểm 6 môn thi cộng điểm phụ. |
|
5 |
ATAR |
Điểm University aggregate x 30/90 |
Dùng “University aggregate” |
|
6 |
AP Test |
Tổng điểm 2 môn AP Test x 3 |
|
|
7 |
ĐGNL ĐHQGHN |
Điểm ĐGNL x 30/150 |
|
|
8 |
ĐGNL ĐHQG TPHCM |
Điểm ĐGNL x 30/1200 |
|
|
9 |
Đánh giá tư duy ĐHBK |
Điểm ĐGTD x 30/100 |
|
(*) Tham khảo thêm về cách quy đổi tại link: https://www.ucas.com/ucas/tariff-calculator
2.3 QUY ĐỔI ĐIỂM IELTS
đối với chứng chỉ IELTS Academic được cấp từ ngày 1/5/2024 trở đi và không áp dụng hình thức thi “Home edition” hoặc “Online”
|
STT |
Điểm IELTS |
Điểm thưởng tuyển sinh |
|
1 |
6.5 |
0,5 |
|
2 |
7.0 |
1,0 |
|
3 |
7.5 |
1,5 |
|
4 |
8.0 |
2,0 |
|
5 |
8.5 |
2,5 |
|
6 |
9.0 |
3,0 |
PHỤ LỤC 3
(Ban hành kèm theo Thông báo tuyển sinh số 828/TB-ĐHKTQD
ký ngày 7 tháng 4 năm 2026)
ĐIỀU KIỆN VÀO HỌC NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH VÀ CHUYỂN TIẾP
|
Đối tác / Ngành |
Vào học ngành |
Vào chuyên ngành/ |
||
|
Điều kiện |
Thời điểm |
Điều kiện |
Thời điểm |
|
|
ĐH Andrews: |
IELTS 6.0 |
Bắt đầu năm nhất ngành |
– IELTS 6.5 – Hoàn thành Giáo dục đại cương (2 năm đầu) |
Bắt đầu năm ba |
|
ĐH Boise State: – Quản trị kinh doanh |
IELTS 6.0 |
Bắt đầu năm nhất ngành |
– IELTS 6.0 – Hoàn thành Giáo dục đại cương (2 năm đầu) với GPA từ 2.25 (thang điểm 4) |
Bắt đầu năm ba |
|
ĐH West of England: – Ngân hàng & Tài chính – Quản trị kinh doanh – Quản trị kinh doanh quốc tế – Kinh doanh & Quản trị sự kiện |
IELTS 6.5 (không có thành phần nào < 5.5) hoặc (ii) đạt trình độ TEG Level 4 và Chứng chỉ tiếng Anh bậc 4 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam (hoặc Chứng chỉ tiếng Anh IELTS 5.5 hoặc tương đương) |
Nhập học, hoặc hết học kỳ 1, hoặc hết học kỳ 2 năm nhất |
Theo yêu cầu của trường chuyển tiếp |
Chuyển tiếp sau khi hết năm thứ ba |
|
ĐH Leeds Beckett: – Digital Marketing |
IELTS 6.0, không có thành phần nào dưới 5.5 |
Hết học kỳ 1 (môn cơ sở) |
|
|
|
ĐH Lincoln: – Kinh tế học & Tài chính; – Kế toán & Tài chính; |
|
– IELTS 6.0 (không có điểm thành phần nào dưới 5.5), và – Hoàn thành tất cả các môn học Năm 1 và đạt tối thiểu 50% điểm với mỗi môn. |
Hết năm nhất |
|
Đối với sinh viên có bằng BTEC HND và mong muốn đi chuyển tiếp, Viện Đào tạo Quốc tế sẽ tư vấn cụ thể theo từng trường hợp.
PHỤ LỤC 4
(Ban hành kèm theo Thông báo tuyển sinh số 828/TB-ĐHKTQD
ký ngày 7 tháng 4 năm 2026)
Hồ sơ đăng ký dự tuyển bao gồm:
Lưu ý: Hồ sơ đăng ký dự tuyển không hoàn lại.